GIỚI THIỆU CUỘC
ĐIỀU TRA DÂN SỐ GIỮA KỲ
Thời điểm 1-10-2004
1- Mục đích, ý nghĩa.
Cuộc
điều tra dân số giữa kỳ thời
điểm 1-10-2004 được thực hiện
theo Quyết định số: 191/2004/QĐ-UB ngày 4
tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh nhằm
mục đích:
1. Tổng hợp
được số người hiện có
mặt trên địa bàn thành phố
vào thời điểm 0 giờ ngày
1-10-2004, trong đó số nhân khẩu thực
tế thường trú và tình trạng
cư trú của người dân, tình trạng
di dân đến thành phố trong vòng 5 năm
kể từ Tổng điều tra Dân số và
Nhà ở năm 1999 đến nay.
2. Tổng hợp
được số lượng khách vãng
lai trên địa bàn thành phố vào
thời điểm 0 giờ ngày 1-10-2004.
3. Nghiên cứu một
số chỉ tiêu về nhân khẩu học như cơ
cấu giới tính, cơ cấu độ
tuổi của dân số, các chỉ tiêu về chất
lượng dân số như tình trạng đi
học, trình độ văn hóa, trình
độ chuyên môn và tình trạng việc làm
của người dân.
4. Nghiên cứu về
điều kiện sống của các hộ gia
đình như điện, nước sạch,
hố xí hợp vệ sinh, loại nhà
ở, xử lý rác thải, phương
tiện đi lại hàng ngày, trang bị
điện thoại, máy vi tính, nối kết
Internet, …
Việc thực hiện cuộc
điều tra dân số giữa kỳ thời
điểm 1-10 -2004, năm năm sau Tổng điều
tra Dân số và Nhà ở 1-4-1999 rất cần
thiết, đặc biệt đối với
thành phố Hồ Chí Minh là nơi dân số
biến động nhanh và lớn do hàng năm
thu hút một số lượng lớn dân cư
từ các tỉnh, thành phố khác
đến.
Kết quả điều tra dân số
giữa kỳ sẽ phục vụ được
yêu cầu lãnh đạo, quản lý của
Đảng, Nhà nước và các ngành,
các cấp thông tin về dân số thành phố,
từ đó có cơ sở hoạch
định ra những chủ trương, chính
sách phù hợp nhằm phát triển kinh
tế – xã hội thành phố thời kỳ
từ năm 2006 - 2010.
Đồng thời, qua kết quả
điều tra dân số lần này cũng cung cấp
dữ liệu để tính được
chỉ số phát triển con người (HDI)
của thành phố, góp phần phục vụ cho
việc đánh giá thực hiện chính
sách xã hội của Đảng bộ thành
phố nhiệm kỳ VII (2001 - 2005).
2. Thời
điểm và thời gian điều tra.
Thời điểm điều tra
là 0 giờ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Thời
gian điều tra là 9 ngày, bắt đầu
từ 7 giờ sáng ngày 01 tháng 10 năm
2004 đến hết ngày 09 tháng 10 năm 2004. Riêng các địa bàn mẫu
sẽ tiến hành điều tra trong 11 ngày,
kết thúc vào ngày 11 tháng 10 năm 2004.
3. Đơn vị
điều tra.
Là
hộ: bao gồm một hay một nhóm
người ở chung và
ăn chung. Với hộ có từ 2
người trở lên, thì các thành viên
có thể có hoặc không có quỹ thu - chi chung, có thể có hoặc
không có quan hệ ruột thịt hay nuôi
dưỡng, hoặc kết hợp cả hai.
4- Đối
tượng điều tra.
Bao gồm toàn bộ các nhân
khẩu thực tế cư trú tại hộ
có đến 0 giờ ngày 01/10/2004.
Nhân
khẩu thực tế cư trú tại hộ bao
gồm những người là nhân
khẩu thực tế thường trú tại
hộ và những người không phải nhân
khẩu thực tế thường trú tại
hộ.
5-
Phương pháp điều tra.
Cuộc điều tra dân
số giữa kỳ được tiến
hành bằng phương pháp phỏng vấn
trực tiếp. Điều tra viên phải đến
từng hộ để phỏng vấn trực
tiếp và ghi vào phiếu điều tra
từng người đang sống trong hộ.
Cuộc điều tra dân
số giữa kỳ 1-10-2004 được áp
dụng hai phương pháp điều tra:
- Điều tra toàn
diện, tiến hành ở tất cả các
hộ trên địa bàn thành phố nhằm
thống kê số người có mặt
ở thành phố vào lúc 0 giờ
ngày 1-10-2004.
- Điều tra chọn mẫu, chỉ
khảo sát 10% số hộ của thành phố
nhằm thu thập thêm thông tin về chất
lượng dân số như tình trạng đi
học, trình độ văn hóa, trình
độ chuyên môn, tình trạng việc làm,
tình hình di dân, điều kiện sống của
hộ gia đình. Kết quả điều tra
chọn mẫu được dùng để suy
rộng cho toàn thành phố và từng
quận, huyện.
6-
Nội dung điều tra.
6.1.
Điều tra toàn diện:
Phiếu 01/ĐTDS – Điều tra dân số
giữa kỳ, gồm các chỉ tiêu :
1. Họ và tên
2. Quan hệ với
chủ hộ
3. Giới tính
4. Dân tộc
5. Tháng, năm sinh theo
dương lịch
6. Là nhân khẩu
thực tế thường trú của hộ
hay không ?
7. Tình trạng cư
trú (KT1, KT2, KT3, KT4).
8. Có phải là
người nước ngoài không ?
9. Tình trạng đi
học hiện nay.
10. Trình độ
học vấn cao nhất đang học hoặc
đã học xong.
11. Nơi thực tế
thường trú cách đây 5 năm.
12.
Tên tỉnh, thành phố đã ở cách
đây 5 năm.
6.2.
Điều tra mẫu:
Phiếu 02/ĐTDS - Phiếu điều tra
dân số giữa kỳ, gồm các chỉ tiêu :
1. Họ và tên.
2. Quan hệ với
chủ hộ.
3. Giới tính.
4. Tháng, năm sinh
dương lịch.
5. Nơi thực tế
thường trú cách đây 5 năm.
6. Tình trạng đi
học hiện nay.
7. Trình độ
học vấn học vấn cao nhất đang học
hoặc đã học xong.
8.
Tình trạng biết đọc, biết viết.
9. Trình
độ chuyên môn, kỹ thuật cao nhất đã
đạt được.
10
.Tình trạng việc làm trong 7 ngày qua.
11.
Sử dụng điện.
12.
Sử dụng nước sạch.
13. Xử lý rác
thải.
14. Sử dụng hố
xí.
15. Sử dụng phương
tiện đi lại.
16. Loại nhà đang
ở.
17. Có Radio.
18. Có TV.
19. Có điện
thoại cố định.
20. Có điện
thoại di động.
21. Có máy vi tính,
kết nối Internet.








