Dân số TP. HCM (01-04-1999)

Hệ biểu tổng hợp ĐTDS 1999

Kết quả điều tra vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 2000

Thành phố Hồ Chí Minh 25 năm

Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản TP. HCM 2001

Thực trạng doanh nghiệp 2000 (1/4/2001)

Ấn phẩm Đại hội Đảng lần VII

Tổng điều tra cơ sở kinh tế và hành chính sự nghiệp thành phố Hồ Chí Minh năm 2002

Tăng trưởng và hiệu quả kinh tế (thành phố Hồ Chí Minh 1995-2003)

30 năm Thành phố Hồ Chí Minh - Số liệu Thống kê chủ yếu

Dân số TP.Hồ Chí Minh qua 2 cuộc Tổng điều tra 1999 - 2004

Điều tra dân số giữa kỳ 2004 TP.HCM


GIỚI THIỆU CUỘC ĐIỀU TRA DÂN SỐ GIỮA KỲ

Thời điểm 1-10-2004

1- Mục đích, ý nghĩa.

Cuộc điều tra dân số giữa kỳ thời điểm 1-10-2004 được thực hiện theo Quyết định số: 191/2004/QĐ-UB ngày 4 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích:

            1. Tổng hợp được số người hiện có mặt trên địa bàn thành phố vào thời điểm 0 giờ ngày 1-10-2004, trong đó số nhân khẩu thực tế thường trú và tình trạng cư trú của người dân, tình trạng di dân đến thành phố trong vòng 5 năm kể từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1999 đến nay.

            2. Tổng hợp được số lượng khách vãng lai trên địa bàn thành phố vào thời điểm 0 giờ ngày 1-10-2004.

            3. Nghiên cứu một số chỉ tiêu về nhân khẩu học như cơ cấu giới tính, cơ cấu độ tuổi của dân số, các chỉ tiêu về chất lượng dân số như tình trạng đi học, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và tình trạng việc làm của người dân.

            4. Nghiên cứu về điều kiện sống của các hộ gia đình như điện, nước sạch, hố xí hợp vệ sinh, loại nhà ở, xử lý rác thải, phương tiện đi lại hàng ngày, trang bị điện thoại, máy vi tính, nối kết Internet, …

Việc thực hiện cuộc điều tra dân số giữa kỳ thời điểm 1-10 -2004, năm năm sau Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1-4-1999 rất cần thiết, đặc biệt đối với thành phố Hồ Chí Minh là nơi dân số biến động nhanh và lớn do hàng năm thu hút một số lượng lớn dân cư từ các tỉnh, thành phố khác đến.

Kết quả điều tra dân số giữa kỳ sẽ phục vụ được yêu cầu lãnh đạo, quản lý của Đảng, Nhà nước và các ngành, các cấp thông tin về dân số thành phố, từ đó có cơ sở hoạch định ra những chủ trương, chính sách phù hợp nhằm phát triển kinh tế – xã hội thành phố thời kỳ từ năm 2006 - 2010.

Đồng thời, qua kết quả điều tra dân số lần này cũng cung cấp dữ liệu để tính được chỉ số phát triển con người (HDI) của thành phố, góp phần phục vụ cho việc đánh giá thực hiện chính sách xã hội của Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ VII (2001 - 2005).

2. Thời điểm và thời gian điều tra.

Thời điểm điều tra là 0 giờ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Thời gian điều tra là 9 ngày, bắt đầu từ 7 giờ sáng ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến hết ngày 09 tháng 10 năm 2004. Riêng các địa bàn mẫu sẽ tiến hành điều tra trong 11 ngày, kết thúc vào ngày 11 tháng 10 năm 2004.

3. Đơn vị điều tra.

Là hộ: bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung. Với hộ có từ 2 người trở lên, thì các thành viên có thể có hoặc không có quỹ thu - chi chung, có thể có hoặc không có quan hệ ruột thịt hay nuôi dưỡng, hoặc kết hợp cả hai.

4- Đối tượng điều tra.

Bao gồm toàn bộ các nhân khẩu thực tế cư trú tại hộ có đến 0 giờ ngày 01/10/2004.

Nhân khẩu thực tế cư trú tại hộ bao gồm những người là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ và những người không phải nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ.

5- Phương pháp điều tra.

            Cuộc điều tra dân số giữa kỳ được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên phải đến từng hộ để phỏng vấn trực tiếp và ghi vào phiếu điều tra từng người đang sống trong hộ.

            Cuộc điều tra dân số giữa kỳ 1-10-2004 được áp dụng hai phương pháp điều tra:

            - Điều tra toàn diện, tiến hành ở tất cả các hộ trên địa bàn thành phố nhằm thống kê số người có mặt ở thành phố vào lúc 0 giờ ngày 1-10-2004.

- Điều tra chọn mẫu, chỉ khảo sát 10% số hộ của thành phố nhằm thu thập thêm thông tin về chất lượng dân số như tình trạng đi học, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, tình trạng việc làm, tình hình di dân, điều kiện sống của hộ gia đình. Kết quả điều tra chọn mẫu được dùng để suy rộng cho toàn thành phố và từng quận, huyện.

6- Nội dung điều tra.

6.1. Điều tra toàn diện:

Phiếu 01/ĐTDS – Điều tra dân số giữa kỳ, gồm các chỉ tiêu :

1. Họ và tên

2. Quan hệ với chủ hộ

3. Giới tính

4. Dân tộc

5. Tháng, năm sinh theo dương lịch

6. Là nhân khẩu thực tế thường trú của hộ hay không ?

7. Tình trạng cư trú (KT1, KT2, KT3, KT4).

8. Có phải là người nước ngoài không ?

9. Tình trạng đi học hiện nay.

10. Trình độ học vấn cao nhất đang học hoặc đã học xong.

11. Nơi thực tế thường trú cách đây 5 năm.

12. Tên tỉnh, thành phố đã ở cách đây 5 năm.

6.2. Điều tra mẫu:

Phiếu 02/ĐTDS - Phiếu điều tra dân số giữa kỳ, gồm các chỉ tiêu :

1. Họ và tên.

2. Quan hệ với chủ hộ.

3. Giới tính.

4. Tháng, năm sinh dương lịch.

5. Nơi thực tế thường trú cách đây 5 năm.

6. Tình trạng đi học hiện nay.

7. Trình độ học vấn học vấn cao nhất đang học hoặc đã học xong.

8. Tình trạng biết đọc, biết viết.

9. Trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao nhất đã đạt được.

10 .Tình trạng việc làm trong 7 ngày qua.

11. Sử dụng điện.

12. Sử dụng nước sạch.

13. Xử lý rác thải.

14. Sử dụng hố xí.

15. Sử dụng phương tiện đi lại.

16. Loại nhà đang ở.

17. Có Radio.

18. Có TV.

19. Có điện thoại cố định.

20. Có điện thoại di động.

21. Có máy vi tính, kết nối Internet.